https://tiengtrungkimoanh.edu.vn/don-vi-tien-te-trong-tieng-trung-that-don-gian
Các việc tốt lành, may mắn đều gọi là Phúc. Đây cũng chính là một niềm ước mong của tất cả mọi người. Chữ Phúc (福): Bên trái là bộ thị (⺭) có nghĩa là cầu thị, mong muốn. Bên phải gồm: bộ miên (宀) nghĩa là mái nhà, bộ khẩu (口) tức thị miệng, dưới là bộ điền (田) nghĩa là ruộng đất. như vậy chữ Phúc (福) chính là một ước mơ cực kỳ bình dị về một cuộc sống bình im, mong sao có 1 ngôi nhà kiên cố để an cư lạc nghiệp, trong nhà lúc nào cũng có tiếng cười nói vui vẻ, và mong cho có các mảnh ruộng để khiến ăn trên ấy. Đây cũng là ước mơ ngàn đời nay của người dân, không cần mơ sự giàu sang, phú quý, mà chỉ cần một cuộc sống phải chăng đẹp, giản dị, bền lâu. Cuộc sống tương tự là Phúc.
Chữ phúc – 福/fú là 1 trong những chữ được treo phổ quát nhất trong những gia đình nhân dịp năm mới. Bên cạnh đó có phổ biến người chưa hiểu được ý nghĩa của chữ phúc và câu chuyện xung quanh nó.
Chữ Phúc tiêu biểu cho may mắn sung sướng, thường dùng trong từ ngữ hạnh phúc. Người Á Đông, từ lâu đã có nhiều hình tượng biểu thị chữ phúc, mà Bây giờ người ta còn thấy trong nhiều vật trang trí, trong kiến trúc, và cả trên trang phục.

Chữ Phúc trong viết thư pháp

Chữ phúc trong nội thất nhà ở
Chữ phúc gồm bộ thị đi liền ký tự phúc. Bộ thị vốn là hình vẽ mẫu bàn độc. Ký tự phúc – mà nhân gian sau chiết thành nhất khẩu điền – vốn là hình vẽ 1 vò rượu. tức là sao? Cầu cho trong nhà được bình rượu luôn đầy. Thế là đầy đủ, dồi dào và hoàn bị. Ý nghĩa của chữ phúc thoạt kỳ thủy tương tự chữ phú 富, Hiện nay được hiểu là giàu.
Chữ phúc lần hồi được hiểu là “điều tốt lành” hoặc “việc may mắn” . Vì vậy, nhiều phối hợp từ có yếu tố phúc nhằm chỉ sự vui vẻ, sung túc, an lành: phúc đức, phúc ấm, phúc tinh, phúc hạnh, hạnh phúc, hồng phúc, diễm phúc, v.v.
Lưu ý rằng trong từ Hán – Việt còn mấy chữ phúc đồng âm dị nghĩa:
  • Phúc 輹 có nghĩa thanh gỗ ngang dưới xe dùng nắt liền trục xe với thân bánh xe;
  • Phúc 輻 / 辐 có nghĩa nan hoa bánh xe;
  • Phúc 蝮 có nghĩa rắn độc (như phúc xà là rắn hổ mang);
  • Phúc 腹 có tức thị bụng (như tâm phúc, phúc mạc, v.v.);
  • Phúc 覆 /复 có nghĩa lật lại, coi xét lại chăm chút (như phúc khảo, phúc hạch, v.v..);
  • Phúc 蝮 có nghĩa là chiều ngang, khổ, viền mép vải, bức (như nhất phúc hoạ là một bức tranh); phúc có nghĩa là con dơi.

Chữ phúc chỉ con dơi được viết khác: chẳng phải bộ thị mà là bộ trùng (tức côn trùng, rắn rết, v.v.) đi kèm. Gọi cho đầy đủ theo tiếng Hán, con dơi là biên phúc 蝙蝠.
Bên cạnh đó : cả 2 chữ phúc đều được phát âm là phú. Bởi thế, họ lấy hình ảnh con dơi biểu tượng cho điều tốt lành, may mắn.